vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Bà Nguyễn Minh Phùng G, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường B, xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Phước P, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp V, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh G và Nguyễn Phước P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNHBÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST-HNGĐXuyên Mộc, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ bên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2023 về việc giải quyết vụ án “Tranh chấp về thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn và tranh chấp về cấp dưỡng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Bà Nguyễn Minh Phùng G, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường B, xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Phước P, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp V, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Minh Phùng G và ông Nguyễn Phước P thống nhất thay đổi người nuôi con đối với phần về con chung tại trang số 2 của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/2023/QĐCNTTLH ngày 09/01/2023 của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ ông Nguyễn Phước P sang bà Nguyễn Minh Phùng G, có nội dung cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Minh Phùng G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phước Nhật T, sinh ngày 07/8/2009 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Phước P cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Minh Phùng G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phước Nhật G, sinh ngày 17/3/2015 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Phước P cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Phước P được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Nguyễn Minh Phùng G và ông Nguyễn Phước P được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Minh Phùng G tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Minh Phùng G đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011725 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Như vậy, bà Nguyễn Minh Phùng G được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân Sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ