- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Đinh Văn M và anh Võ Thanh D, chị Đỗ Thị Thảo L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2023TLST-DS ngày 07-8-2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đinh Văn M, sinh năm: 1954; Địa chỉ cư trú: Số 155, đường Đ, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Võ Thanh D, sinh năm: 1975; chị Đỗ Thị Thảo L, sinh năm: 1978; Địa chỉ cư trú: Số 12, hẻm 31, đường C, khu phố L, phường K, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Võ Thanh D và chị Đỗ Thị Thảo L có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Đinh Văn M số tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Ghi nhận ông Đinh Văn M không yêu cầu tính lãi suất.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Võ Thanh D, chị Đỗ Thị Thảo L phải chịu số tiền 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng tiền án phí.
+ Ông Đinh Văn M được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày ông Đinh Văn M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Võ Thanh D và chị Đỗ Thị Thảo L chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh D, chị L còn phải chịu thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THA TPTN; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Văn An |