vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: Số 89 H,phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lê Văn B, Lê Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V

Địa chỉ: Số 89 H,phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị - Ngân hàng V.

Đại diện theo ủy quyền: Trần Tất Đ – Chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng V.

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà 27-29 Đại lộ L, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Ông Lê Văn B, sinh năm 1958

Bà Lê Thị D, sinh năm 1961

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tiền nợ: Các đương sự thống nhất:

Tạm tính đến ngày 28/8/2023, theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN2203315487821 ngày 14/4/2022, vợ chồng ông Lê Văn B - bà Lê Thị D còn nợ Ngân hàng V số tiền nợ gốc là 750.000.000 đồng và tiền lãi là 111.119.310 đồng. Tổng là 861.119.310 đồng (tám trăm sáu mốt triệu một trăm mười chín nghìn ba trăm mười đồng).

Khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất, cụ thể:

Hợp đồng thế chấp số LN2203315487821 ký ngày 13/4/2022, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 116, tờ bản đồ số 02 (E – 48 – 08 – 134 – d), bản đồ địa chính xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, diện tích 313,9 m2 tại Thôn 1 (thôn N), xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 405163 ngày 13/3/2009 cho ông Lê Văn B và bà Lê Thị D.

* Các đương sự thống nhất phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Ông Lê Văn B và bà Lê Thị D có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc là 750.000.000 đồng (bảy trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc cho đến khi tất toán khoản nợ, lãi xuất được tính theo hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết. Hạn cuối cùng trả nợ là ngày 28/10/2023.

Trường hợp ông B, bà D vi phạm thỏa thuận trả nợ cho Ngân hàng V thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản vay cho ngân hàng.

* Về án phí: Bị đơn ông Lê Văn B và bà Lê Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Do ông B và bà D là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn phần án phí dân sự sơ thẩm ông B và bà D phải chịu theo quy định là 9.458.394 đồng (chín triệu bốn trăm năm tám nghìn ba trăm chín tư đồng); Ông B và bà D phải chịu phần án phí còn lại là 9.458.394 đồng (chín triệu bốn trăm năm tám nghìn ba trăm chín tư đồng). Trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.598.000 đồng (mười tám triệu năm trăm chín tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011584 ngày 05/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ