- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C1 xin ly hôn với chị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Việt Trì, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận hòa giải thành của anh Nguyễn Văn C1 và chị Lê Thị H2. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình đề ngày 02 tháng 10 năm 2023.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 1994; ĐKHKTT: khu xx, xã K, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chị Lê Thị H2, sinh năm 1995; ĐKHKTT: khu xx, xã K, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn C1 và chị Lê Thị H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn C1 và chị Lê Thị H2 thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh C1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Trung N1, sinh ngày 30/01/2015 và cháu Nguyễn Tuấn K1, sinh ngày 14/9/2016 đến khi thành niên. Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C1 do anh C1 không yêu cầu. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Nguyễn Văn C1 và chị Lê Thị H2 thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký nhưng không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS TP. Việt Trì; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã Kim Đức; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |