- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị H và anh Trịnh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Đồng Thị H, sinh năm 1998. HKTT: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn, thành phố B, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: Thôn Bằng, xã Nghĩa Hoà, huyện Lạng Giang, tỉnh B. * Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị H và anh Trịnh Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Thiên Ân, sinh ngày 10/01/2021; anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Đình Hiếu, sinh ngày 01/10/2017. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H phải chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu số 0001432 ngày 22 năm 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị H 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND xã Đồng Sơn, TP B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |