vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần M và anh Lê Văn K thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: chị Trần M và anh Lê Văn K có 02 con chung, cháu Lê Trần A, sinh ngày 29/11/2006 và cháu Lê Trần H, sinh ngày 19/11/2012. Chị M và anh K thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Kim: thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2022/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Trần M, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ ..., phường T, thành phố L, tỉnh L

- Anh Lê Văn K, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ .., phường T, thành phố L, tỉnh L

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 26 tháng 7 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Trần M và anh Lê Văn K trở về đoàn tụ nhưng chị M và anh K đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần M và anh Lê Văn K đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: chị Trần M và anh Lê Văn K có 02 con chung, cháu Lê Trần A, sinh ngày 29/11/2006 và cháu Lê Trần H, sinh ngày 19/11/2012. Chị M và anh K thỏa thuận như sau:

Chị Trần M là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là cháu Lê Trần A và Lê Trần H đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Trần M và anh Lê Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: chị Trần M và anh Lê Văn K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Thỏa thuận chị Trần M nộp thay anh Lê Văn K số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng chị Trần M phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần M và anh Lê Văn K thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: chị Trần M và anh Lê Văn K có 02 con chung, cháu Lê Trần A, sinh ngày 29/11/2006 và cháu Lê Trần H, sinh ngày 19/11/2012. Chị M và anh K thỏa thuận như sau:

Chị Trần M là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là cháu Lê Trần A và Lê Trần H đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung cho vay chung: chị Trần M và anh Lê Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần M và anh Lê Văn K mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Thỏa thuận chị Trần M nộp thay anh Lê Văn K số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng chị Trần M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Trần M đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001327 ngày 21/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ