- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Vân A xin ly hôn anh Nguyễn Đức Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Vân A và anh Nguyễn Đức Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HƯNG YÊN Số: 81/2022/QĐST - HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2021/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Vân A sinh năm: 1997.
HKTT: Số 04/78 đường Bãi S, phường Minh Kh, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở: Thôn Ấp Bá Kh, xã Tân T, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Tr, sinh năm: 1993.
HKTT: Số 17/29 đường Mậu D, phường Hồng Ch, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 17/9/2014; Cháu Nguyễn Việt Tr, sinh ngày 20/8/2015. Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Nam Ph và cháu Nguyễn Việt Tr là Chị Đỗ Thị Vân A và anh Nguyễn Đức Tr là bố, mẹ đẻ các cháu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho hai cháu: Cháu Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 17/9/2014; Cháu Nguyễn Việt Tr, sinh ngày 20/8/2015. Bà Đỗ Thị H – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58; 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Vân A và anh Nguyễn Đức Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Vân A và anh Nguyễn Đức Tr thuận tình ly hôn.
2.2 Các đương sự thống nhất, giao cháu Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 17/9/2014, cho anh Tr trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Việt Tr, sinh ngày 20/8/2015 cho chị Đỗ Thị Vân A trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Về trợ cấp nuôi con các bên thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Các bên được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết
2.4. Về án phí: Các đương sự thống nhất chị Đỗ Thị Vân A chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Vân A nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hưng Yên theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001301 ngày 18/10/2022. Hoàn trả lại chị Đỗ Thị Vân A số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Hưng Yên; - Chi cục THADS Tp. Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND phường Minh Khai - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khuê |