- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Thúy A – Sinh năm: 198X
Anh Bùi Ngọc B
– Sinh năm: 198X
Cùng hộ khẩu thường trú và cư trú: Phố T, phường N, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị Thúy A và anh Bùi Ngọc B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 14/5/2012 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận H, Hà Nội đây là hôn nhân hợp pháp.
Chị Trần Thị Thúy A và anh Bùi Ngọc B có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, Tòa án đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 10/02/2022.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy A và anh Bùi Ngọc B cùng thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Chị Trần Thị Thúy A và anh Bùi Ngọc B xác nhận có 02 con chung là Bùi Ngọc Đức T, sinh ngày 10/12/201X và Bùi Ngọc Minh K, sinh ngày 04/02/202X.
Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị: Giao con chung là Bùi Ngọc Minh K cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là Bùi Ngọc Đức T cho anh B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị A và anh B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
*Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.
*Về công nợ: Anh chị xác nhận không có công nợ chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Ngọc B chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0012196 ngày 25/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS Q.Hai Bà Trưng; - UBND phường N, quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2012, quyển số 01/2012 ngày 14/5/2012); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Lan Chi |