- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị K và Anh Bế Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa, nguyên đơn chị Hoàng Thị K và bị đơn anh Bế Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Phai, xã Bạch Ngọc, huyện V, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Bế Văn V, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn Phai, xã Bạch Ngọc, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 và điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa, nguyên đơn chị Hoàng Thị K và bị đơn anh Bế Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị chị Hoàng Thị K và bị đơn anh Bế Văn V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, Giao cháu Bế Thị Như Q, sinh ngày 17/10/2004 và cháu Bế Tiến D, sinh ngày 04/4/2010 cho chị Hoàng Thị K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Bế Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Bế Tiến D hằng tháng, mỗi tháng là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 15 đến ngày 20 hằng tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu được tính từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Bế Tiến D trưởng thành đủ 18 tuổi chị Hoàng Thị K (mẹ đẻ của cháu D) là người nhận số tiền hằng tháng thay cho cháu Bế Tiến D, anh Bế Văn V có quyền thăm nom con mà không được ai cản trở theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con chung là không cố định.
Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị K và anh Bế Văn V tự thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trước khi hòa giải và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng các bên đương sự có yêu cầu đề nghị Tòa án ghi nhận phần tài sản chung của vợ chồng đã được phân chia theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vào trong Quyết định thuận tình ly hôn như sau:
* Đối với những tài sản anh Bế Văn V đồng ý giao toàn bộ tài sản thuộc quyền của mình cho chị Hoàng Thị K quản lý, sử dụng theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung số 1063/SCC ngày 25/8/2022 của Phòng công chứng Trần Thị Nh; Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H gồm:
Nhà ở (xây cấp 4) và các tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 354679, do UBND huyện V cấp ngày 30/10//2015; Số vào sổ cấp: CH 00579; Biến động ngày 15/01/2016 và ngày 20/01/2020. Thuộc thửa đất số 118; tờ bản đồ số: 32; Địa chỉ: Thôn Đông cáp I, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H.
* Đối với những tài sản chị Hoàng Thị K đồng ý giao toàn bộ tài sản thuộc quyền của mình cho anh Bế Văn V quản lý, sử dụng theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung ngày 23/8/2022, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Bạch Ngọc, huyện V, tỉnh H bao gồm:
- 01 Ngôi nhà xây kiên cố 02 (hai) tầng gắn liền với đất có bán mái trước sau, diện tích là 121m2;
- 01 Mảnh đất liền kề với ngôi nhà xây 02 tầng (đất vườn của vợ chồng anh V, chị K mua trong thời kỳ hôn nhân);
- 01 mảnh đất gần trạm y tế xã Bạch Ngọc, huyện V, tỉnh H
- 01 xe ô tô loại xe 05 chỗ ngồi (toyota), Năm sản xuất 2016;
- 01 máy xẻ nằm và 01 máy đục gỗ;
- Các vật dụng gia đình gồm: Bàn ghế, tủ kệ ti vi, tủ lạnh.
Toàn bộ các tài sản chị Hoàng Thị K giao cho anh Bế Văn V quản lý, sử dụng có các phần tiếp giáp được thể hiện trong Văn bản chia tài sản; Địa chỉ tại thôn Phai, xã Bạch Ngọc, huyện V, tỉnh H.
Về tài sản riêng và công nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự tự thỏa thuận, chị Hoàng Thị K nhất trí tự nguyện chịu toàn bộ phần chi phí tố tụng (bao gồm xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản) và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận, chị Hoàng Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí, lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số theo biên lai thu số 0002140 ghi ngày 02/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H, chị K đã nộp đủ.
Về án phí có giá ngạch: Trả lại cho chị hoàng Thị K số tiền tạm ứng án phí có giá ngạch là: 28.275.000 đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm bảy mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002159 ghi ngày 13/10/2021 tại Chi cục Thi hành án huyện V, tỉnh H, do các bên đương sự thỏa thuận thống nhất được với nhau trước khi hòa giải nên không phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Bạch Ng; - UBND thị trấn V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |