- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận Hoan - Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tháng 5/2021 chị L và anh H được TAND huyện Thanh Thủy giải quyết ly hôn nhưng chưa giải quyết về Tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng. Nay hai bên thỏa thuận bằng văn bản ngày 12/8/2022, đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận:
*Về tài sản chung:
Anh H và chị L có tài sản chung là 01 thửa đất có diện tích 160,7m2 số tờ bản đồ số 18, thửa đất số 749 tại khu 4, xã T N (nay là khu 5, xã Đ T) huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Đất đã được cấp GCNQSD đất mang tên Phùng Văn H và Hà Thị L. Anh H và chị L tự nguyện thoả thuận:
1. Giao cho anh Phùng Văn H trực tiếp quản lý, sử dụng, định đoạt 80m2 đất theo chỉ giới 4,5,9,8,4 (theo sơ đồ chỉnh lý bản trích đo địa chính hiện trạng do thoả thuận ly hôn, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 04/8/2022), thuộc thửa đất số 749, tờ bản đồ số 18; hình thức sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 804882, ngày 04/4/2016 mang tên Phùng Văn H và Hà Thị L.
2. Giao cho chị Hà Thị L trực tiếp quản lý, sử dụng, định đoạt 80m2 đất theo chỉ giới 2,3,4,8,2 (theo sơ đồ chỉnh lý bản trích đo địa chính hiện trạng do thoả thuận ly hôn, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 04/8/2022), thuộc thửa đất số 749, tờ bản đồ số 18; hình thức sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 804882, ngày 04/4/2016 mang tên Phùng Văn H và Hà Thị L.
Anh H và chị L không yêu cầu phân chia tài sản trên đất. Hai bên không phải thanh toán chênh lệch về tài sản cho nhau.
*Về nợ chung, cho vay: Anh H và chị L tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
*Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Phùng Văn H và chị Hà Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải.
Trả lại anh Phùng Văn H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0006040, ngày 09/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Anh Phùng Văn H và chị Hà Thị L có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tương ứng như hai bên đã thoả thuận.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Xuân Bộ |