vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị V - Bùi Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm G, xã Q, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. (Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã Q, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình).

+ Bị đơn: Anh Bùi Văn P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm C, xã Q, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C.

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Cxx - Bán đảo L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quốc L – Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Phố Đ, thị trấn V, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. (Theo văn bản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P có 02 con chung là Bùi Đức P1, sinh ngày 10/10/2011 và Bùi Đức P2, sinh ngày 15/9/2016. Khi ly hôn, anh Bùi Văn P nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Bùi Đức P1 và Bùi Đức P2. Chị Bùi Thị V nhận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh Bùi Văn P ở mức 1.000.000 (Một triệu) đồng một tháng (500.000đ một tháng cho mỗi con chung). Việc cấp dưỡng thực hiện từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung, từng người một đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thị V có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Bùi Thị V và anh Bùi Văn P còn nợ Ngân hàng C– Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Lạc Sơn khoản tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng. Thời hạn vay 05 năm, từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2026. Khi ly hôn, anh Bùi Văn P nhận nghĩa vụ thanh toán khoản nợ này cho Ngân hàng C – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình khi đến hạn.

2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị V nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004344, ngày 16/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; chị Bùi Thị V đã nộp xong các khoản án phí.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ