- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H - Đoàn Văn T "Tr/c ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đoàn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 159/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn Mook T, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Mook T, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đoàn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đoàn Văn T công nhận có 01 con chung tên Đoàn Anh T, sinh ngày 22/10/2020. Giao cháu Đoàn Anh T cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, chị H và anh T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thuận tình ly hôn để nộp ngân sách Nhà nước , được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006819 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thửa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Ia D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Hùng Hƣng |