- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Nguyệt A và anh Cao Trọng H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nguyệt A và anh Cao Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nguyệt A, sinh năm 1999; HKTT: Thôn L, xã P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú: Cụm 2, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Cao Trọng H, sinh năm 1999; HKTT và địa chỉ cư trú: Thôn L, xã P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nguyệt A và anh Cao Trọng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Nguyệt A và anh Cao Trọng H có 01 con chung là cháu Cao Thế C, sinh ngày 13/8/2017. Hai bên thỏa thuận anh Cao Trọng H nuôi cháu Cao Thế C cho đến khi cháu Công đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Cao Trọng H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Lê Thị Nguyệt A, cho đến khi anh Cao Trọng H có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Lê Thị Nguyệt A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, công sức với hai bên gia đình, về nợ: Chị Lê Thị Nguyệt A và anh Cao Trọng H đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Nguyệt A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Lê Thị Nguyệt A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002888 ngày 20/9/2022. Trả lại chị Lê Thị Nguyệt A số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |