vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Công D và chị Đinh Thị O. Về con chung: Giao cháu Đinh Công S, sinh ngày 06/8/2011 và cháu Đinh Thị Phương T, sinh ngày 21/02/2013 cho anh Đinh Công D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại vụ Đinh Công D và Đinh Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐHGTTLHMộc Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đinh Công D và chị Đinh Thị O.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đinh Công D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Đinh Công D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Nà M, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Chị Đinh Thị O, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản Nà M, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Công D và chị Đinh Thị O.

- Về con chung: Giao cháu Đinh Công S, sinh ngày 06/8/2011 và cháu Đinh Thị Phương T, sinh ngày 21/02/2013 cho anh Đinh Công D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Đinh Thị O có nghĩa vụ cấp D đối với cháu Đinh Công S, sinh ngày 06/8/2011 mỗi tháng là 1.000.000 đồng/ tháng, đến khi cháu Sơn đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20/6/2022; cấp dưỡng đối với cháu Đinh Thị Phương T, sinh ngày 21/02/2013 mỗi tháng là 1.000.000 đồng/ tháng, đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20/6/2022.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi D, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ