vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐCNTTLHThạch Thành, ngày 25 tháng 07 năm 2022

Q ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1, TỈNH T2

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 07 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Bùi Thị T; Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T1, tỉnh T2.

Anh Bùi Văn Q; Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T1, tỉnh T2.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 07 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Q ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 07 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q thuận tình ly hôn (Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/01/2012 tại UBND xã Thành Thọ, huyện T1, tỉnh T2).

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q thống nhất, thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung là Bùi Thanh B, sinh ngày 26/11/2012; Bùi Đức A, sinh ngày: 05/11/2016; Bùi Nguyệt A1, sinh ngày: 15/11/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất giao cháu B và cháu A1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải Q.

- Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Q thống nhất, thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án nếu có.

2. Q định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ