- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Bà Ngô Thị Song Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số134/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Trụ sở: Số 2 phố L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Ngọc H - Giám đốc Phòng giao dịch M - Ngân hàng N chi nhánh Đ
Bị đơn: Bà Ngô Thị Song Tr, sinh năm 198x và ông Bùi Văn D, sinh năm 197x; Cùng trú tại: Thôn Đ, xã D, huyện Đ, thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Bùi Văn Q, sinh năm 198x
2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 195x (mẹ ông Q)
3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 198x (vợ ông Q)
4. Cháu Bùi Thế T, sinh năm 200x (con ông Q, bà L)
5. Cháu Bùi Hoàng B, sinh năm 201x (con ông Q, bà L)
Người đại diện theo pháp luật của cháu T, cháu B là ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị L; Người đại diện theo ủy quyền của bà M, bà L là ông Bùi Văn Quý theo Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán:
Bà Ngô Thị Song Tr, ông Bùi Văn D và Ngân hàng N xác nhận tính đến hết ngày 08/6/2021, bà Tr, ông D còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là 3.169.711.500 đồng (Ba tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm mười một nghìn, năm trăm đồng); Trong đó, nợ gốc là 1.933.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.152.473.750 đồng, nợ lãi quá hạn là 84.237.750 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201407353 ngày 10/12/2014 và các giấy nhận nợ: Số 3140LDS201420021 ngày 10/11/2014; Số 3140LDS201420473 ngày 19/11/2014; Số 3140LDS201421607 ngày 15/12/2014; Số 3140LDS201421999 ngày 19/12/2014; Số 3140LDS201501302 ngày 03/02/2015.
Về phương thức trả nợ:
Đến hạn cuối là ngày 30/6/2024, bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D phải trả Ngân hàng N toàn bộ số tiền 3.169.711.500 đồng và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc là 1.933.000.000 đồng theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201407353 ngày 10/12/2014 và các giấy nhận nợ: Số 3140LDS201420021 ngày 10/11/2014; Số 3140LDS201420473 ngày 19/11/2014; Số 3140LDS201421607 ngày 15/12/2014; Số 3140LDS201421999 ngày 19/12/2014; Số 3140LDS201501302 ngày 03/02/2015 kể từ ngày 09/6/2021 đến khi tất toán khoản nợ theo lộ trình như sau:
Từ tháng 7 năm 2021 đến hết tháng 12 năm 2021, mỗi tháng bà Tr và ông D phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 20.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng.
Từ tháng 01 năm 2022 đến hết tháng 12 năm 2022, mỗi tháng bà Tr và ông D phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 40.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng.
Từ tháng 01 năm 2023 đến hết tháng 12 năm 2023, mỗi tháng bà Tr và ông D phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 75.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng.
Từ tháng 01 năm 2024 đến hết tháng 5 năm 2024, mỗi tháng bà Tr và ông D phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng.
Ngày 30/6/2024, bà Tr và ông D phải tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng N.
Toàn bộ số tiền bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D (hoặc ông Bùi Văn Quý trả thay) trả cho Ngân hàng N sẽ được thu vào tiền nợ gốc, sau khi thu hết tiền nợ gốc mới được thu vào tiền nợ lãi.
Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo: Trường hợp bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 121, tờ bản đồ số 01 thôn Đ, xã D, huyện Đ, thành phố H, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 929940, số vào sổ cấp GCN: 1759.QĐ-UBND.2012 CH-00152.2012 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp ngày 02/7/2012 cho ông Bùi Văn Q.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D đối với Ngân hàng N. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng N.
Các bên thống nhất bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Bà Ngô Thị Song Tr và ông Bùi Văn D phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 47.697.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.233.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0017753 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |