vanban.org

Quyết định 81/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Huỳnh Văn A. 2.

Về con chung: + Giao cho chị Đoàn Thị H trùc tiÕp nu«i d ìng nuôi cháu Huỳnh Đoàn Tiến P, sinh ngày 02/10/2019. + Giao cho anh Huỳnh Văn A trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu là Huỳnh Đoàn Thảo Nhi, sinh ngày 25/7/2014 và Huỳnh Đoàn Tiến Q, sinh ngày 11/8/2017. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Huỳnh Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2021/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2021, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyªn ®¬n: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1992. HKTT: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Tạm trú tại: Số 188-190, đường N, phường N, thành phố B. * BÞ ®¬n: Anh Huỳnh Văn A, sinh năm 1984. HKTT: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Tạm trú tại: Số 188-190, đường N, phường N, thành phố B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Huỳnh Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cho chị Đoàn Thị H trùc tiÕp nu«i d ìng nuôi cháu Huỳnh Đoàn Tiến P, sinh ngày 02/10/2019. + Giao cho anh Huỳnh Văn A trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu là Huỳnh Đoàn Thảo Nhi, sinh ngày 25/7/2014 và Huỳnh Đoàn Tiến Q, sinh ngày 11/8/2017. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Chị Huyền, anh An có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp ở với mình theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đoàn Thị H và anh Huỳnh Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Huyền đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2018/0002035 ngày 22/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Huyền đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoµn tr¶ l¹i cho chị Huyền số tiền còn lại theo biên lai nói trên lµ 150.000®ång. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ