- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình D + Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình D và bà Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình D – sinh năm 1983; trú tại: Số 83 đường T, tổ 59 phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1990; trú tại: Số 83 đường T, tổ 59 phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình D và bà Trần Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình D và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Nguyễn Đình D và bà Trần Thị T xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Ông Nguyễn Đình D trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Đình Trần N
- sinh ngày 15/6/2007; Nguyễn Đình Trần T – sinh ngày 14/8/2009 và Nguyễn Đình Trần H – sinh ngày 02/12/2011. Bà Trần Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) (1.000.000 đồng/ 01 con chung/ 01 tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ông Nguyễn Đình D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lại đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ chia tài sản chung: Ông Nguyễn Đình D và bà Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, xác định không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí dân sự về cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Đình D tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000007 ngày 05 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND phường N ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Trinh |