- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2021/TLST/HNGĐ 05/5/2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trương Thị L-
Sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: thôn Hải T, xã Hải L, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: anh Bùi Văn S
-
Sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: thôn Hải T, xã Hải L, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S thống nhất có 02 con chung là:
+ Bùi Anh Đ, sinh ngày 10/9/2009;
+ Bùi Minh N, sinh ngày 04/6/2014.
Hai bên thỏa thuận: chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Anh Đ, anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Minh N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh S, chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Trương Thị L và anh Bùi Văn S thống nhất: Chị L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị L phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0005255 ngày 05/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị L được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện Như Thanh; - Chi cục THADS Huyện Như Thanh; - Các đương sự; - UBND xã Hải Long, Như Thanh, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Văn Quân |