vanban.org

Quyết định 81/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh) và anh Hoàng Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh) và anh Hoàng Văn Ch tự nguyện thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Kh và Hoàng Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh) và anh Hoàng Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2021/QĐST-HNGĐBắc Quang, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh), sinh năm: 1975; Dân tộc: Tày;

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Ch, sinh năm: 1974; Dân tộc: Tày;

Cùng cư trú tại: Thôn Ch, xã B, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh) và anh Hoàng Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị Kh (tên gọi khác: Mai Thị Kh) và anh Hoàng Văn Ch tự nguyện thuận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Văn Ch, sinh ngày 27/02/2005. Khi ly hôn anh Hoàng Văn Ch là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Văn Ch cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Ma Thị Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Kh, anh Ch có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Ma Thị Kh tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001375 ngày 16/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang; trả lại cho chị Ma Thị Kh số tiền án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Anh Hoàng Văn Ch không phải chịu án phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ