vanban.org

Quyết định 81/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội Tuyên án 29/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lại Đức N, sinh năm1982. HKTT: X16A, CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lại Đức N khởi kiện lĐỗ Văn L"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 81/2021/QĐST-DS
Mê Linh, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐINH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7, 9 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021. Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: Tranh chấp về giao dịch dân sự (yêu cẩu trả tiền chuyển nhượng cổ phần) thụ lý số 57/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lại Đức N, sinh năm1982.

HKTT: X16A, CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: N 03, N22, N142, đường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

* Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Cty Luật TNHH HH.

Đại diện theo pháp luật: Lê H – Chức vụ: Giám đốc. Đại chỉ: Số 31, VNP, phường

LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đại diện tham gia tố tụng: Ông Đinh Hà Q,

sinh 1999; HKTT: Phường GC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Đại chỉ: S31, VNP,

phường LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1959.

Nơi ĐKHKTT: X11, xã TĐ, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: X11, xã TĐ, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Hoa Thị Thanh M, sinh năm 1983 (vợ ông N).

HKTT: X16A, CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: N 03, N22, N142, đường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1962 (vợ ông L).

Nơi ĐKHKTT: X11, xã TĐ, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: X11, xã TĐ, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

II/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

1/ Về số tiền nợ: Ngày 25/10/2015, vợ chồng ông Đỗ Văn L và vợ chồng ông Lại Đức N lập “Văn bản về chuyển nhượng cổ phần”; trong văn bản ghi vợ chồng ông Đỗ Văn L nợ vợ chồng ông Lại Đức N số tiền 1.510.000.000 (Một tỷ, năm trăm mười triệu) đồng. Thời gian trả làm 05 đợt, đợt trả cuối cùng là ngày 31/12/2016.

2/ Về số tiền đã trả: Tính đến hết ngày 21/12/2021, vợ chồng ông Đỗ Văn L đã trả vợ chồng ông Lại Đức N số tiền là: 863.000.000 (Tám trăm, sáu mươi ba triệu) đồng.

3 Về số tiền còn nợ: Tính đến hết ngày 21/12/2021, vợ chồng ông Đỗ Văn L còn nợ vợ chồng ông Lại Đức N số tiền là: 647.000.000 (Sáu trăm, bốn mươi bẩy triệu) đồng.

4/ Thời gian trả nợ: Vợ chồng ông Đỗ Văn L thanh toán trả nợ vợ chồng ông Lại Đức N số tiền còn nợ gốc: 647.000.000 (Sáu trăm, bốn mươi bẩy triệu) đồng, trả trong vòng 01 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật; nếu vợ chồng ông Đỗ Văn L không trả số tiền còn nợ gốc trong thời hạn trên thì vợ chồng ông L phải trả lãi trên nợ gốc từ tháng 02/2021 đến khi trả hết nợ gốc (Lãi suất theo qui định của bộ luật dân sự là 10%/năm).

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: 14.940.000 đồng; hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 1/2 = 7.470.000 đồng, để sung công quỹ nhà nước.

- Ông Đỗ Văn L phải chịu 7.470.000 đồng, tiền án phí để sung công quỹ nhà nước, nhưng được miễn toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; “Khoản 1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:…đ)…người cao tuổi..”; Theo Điều 2 Luật người cao tuổi “người cao tuổi được qui định trong luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”.

- Ông Lại Đức N phải chịu 7.470.000 đồng, tiền án phí để sung công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.706.000 đồng theo biên lai thu số AA/2020/0020256 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Ông N được trả lại số tiền 13.236.000 (Mười ba triệu, hai trăm bà mươi sáu nghìn) đồng.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ