- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T, Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 15 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2020/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Cháu Phạm Tiến H, sinh ngày 12/9/2000, đã đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Khánh L, sinh ngày 06/9/2005 đến khi cháu L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. b) Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Nợ chung: Không. d) Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004985 ngày 25 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND phường Q, TP Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |