- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn S và chị Đặng Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Anh Chu Văn S, sinh năm 1979 Đăng ký tạm trú: Số 332, Tổ 25b, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Tổ 14, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. - Bị đơn: Chị Đặng Thị Phương L, sinh năm 1981 Đăng ký tạm trú: Số 332, Tổ 25b, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Số nhà 502, đường Điện Biên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn S và chị Đặng Thị Phương L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chu Văn S và chị Đặng Thị Phương L nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh S và chị L chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. - Về việc nuôi con: Giao cháu Chu Xuân Vũ, sinh ngày 13/01/2006 và cháu Chu Quỳnh Phương, sinh ngày 02/02/2013 cho chị Đặng Thị Phương L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Chu Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự. - Về án phí: Anh Chu Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0008378 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh S đã nộp đủ số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lào Cai; - VKSND TP Lào Cai (02); - Chi cục THADS TP Lào Cai; - UBND xã Cao Đại-Vĩnh Tường-Vĩnh Phúc - UBND phường Cốc Lếu-TP Lào Cai; - Các đương sự; Hoàng Tùng - Lưu hồ sơ; tập QĐ. | THẨM PHÁN (Đăng ký kết hôn ngày 13/01/2005); |