- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Trần Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm: 1986; HKTT và chỗ ở: xã V, huyện T, thành phố Hà Nội. Bị đơn:Anh Trần Anh T, sinh năm 1987; HKTT và chỗ ở: xã V, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Trần Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Trần Anh T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Trần Mạnh A, sinh ngày 27/8/2008; cháu Trần Đình V, sinh ngày 22/7/2010 và cháu Trần Đình T, sinh ngày 20/12/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu A, cháu V cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai cháu A và cháu V 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu A, cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T, chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị không có, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. * Về công nợ chung:Anh chị khẳng định vợ chồng không vay mượn ai, không cho ai vay mượn. Nếu sau khi ly hôn có người yêu cầu Tòa án giải quyết về việc vợ chồng vay mượn thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. * Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006453 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì, Hà Nội. Chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã V, huyện T, Hà Nội (GCNKH số 93, quyển số 01/2007 ngày 29/10/2007); - Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) §ç V¨n Nghiªm |