- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đ - Tạ Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đ và chị Tạ Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. | Hoa Lư, ngày 21 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Thu H; sinh năm: 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Mai Trung, xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: thôn V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Đặng Đ; sinh năm: 1995; trú tại: thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đ và chị Tạ Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đặng Minh A, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2018 cho anh Đặng Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Tạ Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ, có quyền thăm nom con không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Đ. Khi cần thiết, anh Đ, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí: Chị Tạ Thị Thu H nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01177 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho chị H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Hoa Lư; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - THADS huyện Hoa Lư; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Kim Oanh |