- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kh và anh Lê Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2020/TLST- HNGĐ ngày 18/5/2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kh – sinh năm 197 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Quyết Tâm, xã Nghĩa Th, Nghĩa Đàn, Nghệ An.
- Bị đơn: anh Lê Văn Ph – sinh năm 196 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Quyết Tâm, xã Nghĩa Th, Nghĩa Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kh và anh Lê Văn Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Kh và anh Lê Văn Ph có 02 con chung là Lê Thị Th sinh năm 1994 và Lê Thị H sinh năm 1995. Nay các con đã lớn và đã trưởng thành, tự lo cho cuộc sống của mình nên anh Phong và chị Khiêm thỏa thuận không giải quyết về phần con.
- Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Kh và anh Lê Văn Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kh và anh Lê Văn Ph thỏa thuận chị Kh sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kh đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên trả lại cho chị Kh số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)theo biên lai thu số 0003466 ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Hưng Kh (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |