- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phan Nguyễn Khánh A-Huỳnh Tấn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Nguyễn Khánh A, sinh năm: 1969.
Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm: 1972.
Cùng địa chỉ: Thôn Phú T, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Huỳnh Tấn H được quyền sử dụng: Một phần diện tích đất thửa số 103 ( Ký hiệu thứ tự là 162 tách từ thửa số 103), tờ bản đồ số 56, có tứ cận: Phía Nam giáp quốc lộ 27, phía Bắc giáp thửa số 96 của ông Đỗ X, phía Tây giáp thửa đất số 104 của ông Trịnh L, phía Đông giáp với phần diện tích đất bà A được nhận ( kí hiệu theo thứ tự 163), có 01 căn nhà cấp 4, có diện tích 60m2. Phần diện tích đất ông H thể hiện các mốc 2, 3, 4, 5 có diện tích 780m2 .
- Bà Phan Nguyễn Khánh A được quyền sử dụng: Một phần diện tích đất thửa số 103, ( Ký hiệu 163 tách từ thửa số 103), tờ bản đồ số 56, có tứ cận: Phía Nam giáp quốc lộ 27 có phía Bắc giáp thửa số 96 của ông Đỗ X, phía Tây giáp thửa đất số 162 của ông H được nhận, phía Đông giáp thửa số 106 của ông Đỗ Ngọc T. Diện tích đất bà An thể hiện các mốc 1, 2, 5, 6 có diện tích 1111m2 có tọa lạc tại thôn Phú T, xã M huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Đã được cấp giấy chứng quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Tấn H và bà Phan Nguyễn Khánh A số GCN CH25354 cấp ngày 15/6/2020.
- Về án phí: Bà Phan Nguyễn Khánh A đồng ý xin chịu 150.000 đồng án phí dân sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ 3.750.000 đồng số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp theo biên lai số 0022399 ngày 08/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả cho bà A số tiền còn lại là 3.600.000 đồng.
- Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí đo đạc 4.093.667 đồng. Bà Phan Nguyễn Khánh A đồng ý xin chịu và bà A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là Trích đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 07/9/2020 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Chi nhánh huyện Ninh Sơn).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND H. Ninh Sơn; - THADS H. Ninh Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Đạo Văn Đậu |