vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1968; địa chỉ: 211/40 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K - Sinh năm: 1956 và ông Nguyễn Văn Bé N - Sinh năm: 1957; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH ÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 81/2020/QĐST- DS
Chợ Lách, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2019/TLST - DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1968; địa chỉ: 211/40 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K - Sinh năm: 1956 và ông Nguyễn Văn Bé N - Sinh năm: 1957; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Bé N tự nguyện đồng ý để cho bà Nguyễn Thị N được cắt, đập, tháo dở, di dời các bộ phận kiến trúc căn nhà của bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Bé N đã xây dựng lấn chiếm khoảng không gian trên mặt đất của thửa đất 557, tờ bản đồ số 11, tọa lạc ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do bà Nguyễn Thị N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); cụ thể như sau:

+ 01 (Một) mái nhà tạm phía trước: Phần mái nhà tạm đưa ra khoảng không gian có kết cấu xà gỗ, mái lợp tol tráng kẽm, mái có chiều dài 2,12m và 2,51m; rộng 0,3m; diện tích 0,75m2.

+ 01 (Một) Ovăng đưa ra khoảng không gian chiều rộng đưa ra là 0,4m; chiều dài 1,25m; diện tích 0,5m2.

+ 01 (Một) Ovăng đưa ra khoảng không gian chiều rộng đưa ra là 0,4m; chiều dài 1,25m; diện tích 0,5m2.

(Có họa đồ kèm theo).

- Bà Nguyễn Thị N tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ chi phí cho việc cắt, đập, tháo dở, di dời các bộ phận kiến trúc như đã nêu trên.

- Bà Nguyễn Thị N tự nguyện đồng ý để cho bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Bé N tiếp tục sử dụng các bộ phận kiến trúc căn nhà (sênô) của bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Bé N đã xây dựng lấn chiếm trên khoảng không gian trên mặt đất của thửa đất 557, tờ bản đồ số 11, tọa lạc ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do bà Nguyễn Thị N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu bà K, ông Bé N phải cắt, đập, tháo dở, di dời các bộ phận kiến trúc này; cụ thể như sau:

+ 01 (Một) Sênô phía sau (hướng Bắc): Sênô bằng bêtông cốt thép có chiều dài 7,65m; rộng 0,25m; diện tích 1,91m2.

+ 01 (Một) Sênô (hướng Tây): Sênô bằng bêtông cốt thép có chiều dài 2,4m; rộng 0,3m; diện tích 0,72m2.

(Có họa đồ kèm theo)

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nhận chịu 3.569.000đ (ba triệu năm trăm sáu mươi chín ngàn đồng), số tiền này bà N đã nộp đủ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nhận chịu 150.000đ (chín trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006947 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (chín trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn Bé N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ