vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở: Tòa nhà HM đường Ng, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - Lê Chí D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-DSN, ngày 15 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 284/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Trụ sở: Tòa nhà HM đường Ng, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Minh Ph

Địa chỉ: 135H-135Y đường Trần H, phường A, quận N, thành phố C.

Giấy ủy quyền ngày 10/5/2017.

Bị đơn: 1. Ông Lê Chí D, sinh năm 1976;

2. Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: 2/89 Đường M, phường A, quận N, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất số nợ tạm tính đến ngày 17/11/2020 là 85.714.307 đồng (Trong đó, vốn gốc là 81.065.241 đồng, lãi 4.649.066 đồng).

Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 17/11/2020 là 85.714.307 đồng (Trong đó, vốn gốc là 81.065.241 đồng, lãi 4.649.066 đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 18/11/2020 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Về thời gian và phương hướng trả nợ: giải quyết tại giai đoạn thi hành án.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn, nguyên đơn sẽ yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp tương ứng với từng hợp đồng tín dụng để thu hồi nợ, cụ thể:

Tài sản thế chấp bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng số 0091/00616/XE.03.HĐTDTDH ngày 18/03/2015 là: Xe tải ben hiệu THACO mang biển số: 65C-065.43 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009829 do Công an TP C cấp ngày 21/03/2016 -Theo Hợp đồng thế chấp động sản số 0088/00616/02A.HĐTCĐS ngày 01/04/2016.

Tài sản bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng số 0156/00616/XE.03.HĐTDTDH ngày 18/05/2015 là: Xe tải ben hiệu THACO mang biển số: 65C-069.15 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 010950 do Công an TP C cấp ngày 17/05/2016 - Theo Hợp đồng thế chấp động sản số 0179/00616/02A.HĐTCĐS ngày 26/05/2016.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 2.142.858 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 2.791.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 002673 ngày 11/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ