vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 29/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Lavis M. B Địa chỉ: Lô Cn 09-2, Cụm Công nghiệp N. H, xã N. H, huyện G. L, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần Lavis khởi kiện đối với ông Trương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Lavis M. B

Địa chỉ: Lô Cn 09-2, Cụm Công nghiệp N. H, xã N. H, huyện G. L, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Nhật A- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT, kiêm Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Th – sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 9, nghách 532/23, đường Ng. Th, phường Ng. Th, quận L. B, TP Hà Nội.

*Bị đơn: Ông Trương Văn H - Sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn N. Ph, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số tiền nợ: Ông Trương Văn H công nhận có nợ của Công ty Cổ phần Lavis M. B số tiền 125.467.917đ. (Tiền mua các loại sơn trang trí, bột trét tường, sơn chống thấm nhãn hiệu LAVISSON) của Công ty Lavis.

*Về thời gian trả nợ: Ông Trương Văn H thỏa thuận với bà Nguyễn Thị Th về thời gian tra nợ như sau:

Đợt 1: Từ ngày 21 tháng 12 năm 2020 đến hết ngày 04/01/2021, ông H sẽ trả cho Công ty cổ phần Lavis M. B số tiền là 20.000.000đ.

Đợt 2: Từ ngày 05/01/2021 đến hết ngày 22/02/2021, ông H sẽ trả cho Công ty cổ phần Lavis M. B số tiền 60.000.000đ

Đợt 3: Từ ngày 23/2/2021 đến hết ngày 15/3/2021, ông H sẽ trả cho Công ty phần Lavis M. B số tiền là 45.467.917đ.

Nếu ông H trả nợ đúng như cam kết trên thì phía Công ty cổ phần Lavis M. B sẽ không yêu cầu tính lãi, trường hợp ông H trả nợ không đúng như thỏa thuận nêu trên thì phía công ty buộc ông H phải chịu lãi suất chậm thanh toán bằng mức lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13 tháng tại cùng thời điểm của Ngân hàng Viettinbank là 6% năm theo thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán hàng hóa số 15/2019/HĐMB/LVMB ngày 23/03/2019 giữa ông H và công ty đã ký kết trước đó. Thời điểm tính lãi từ ngày 22/01/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

*Về án phí: Ông Trương Văn H thống nhất với bà Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận, ông H chịu trách nhiệm nộp 3.136.697đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần Lavis M. B 3.136.000đ tiền tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp, theo biên lai thu số: AA/2019/0008150 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ