vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị L cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Vi Bảo T, sinh ngày … và Vi Bảo N, sinh ngày … kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi từng con chung t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị L cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, 84, khoản 1 Điều 107, các điều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 4, các khoản 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Anh Vi Thanh H, sinh năm 19...; nơi cư trú: ..., thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

2) Chị Bàn Thị L, sinh năm 19…; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .., thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: ..., xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị L đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 30 tháng 9 năm 2009 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khi sinh con thứ hai hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, do bất đồng về quan điểm, lối sống không hợp nhau, chị L đã đi nơi khác làm ăn sinh sống và vợ chồng đã ly thân được gần 05 năm nay. Anh chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống anh chị có 02 (hai) con chung là: Vi Bảo T, sinh ngày … và Vi Bảo N, sinh ngày …. Anh chị thỏa thuận: Anh Vi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Vi Bảo T và Vi Bảo N kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bàn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 1.500.000đ/1 tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Anh Vi Thanh H tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản cùng lập ngày 21 tháng 5 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị L cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Vi Bảo T, sinh ngày … và Vi Bảo N, sinh ngày … kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bàn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), mỗi con chung 750.000đ/ tháng (bẩy trăm năm mươi nghìn đồng một tháng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5 năm 2019 đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Bàn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Vi Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị L không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Vi Thanh H và chị Bàn Thị Ly không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vi Thanh H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000855 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; anh Vi Thanh H đã nộp đủ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ