- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Vũ Văn T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 81 /2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng
10 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn : Chị Ngọc Thị T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn : Anh Vũ Văn P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Vũ Văn T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung; Giao cho anh Vũ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Vũ Gia
Hưng, sinh ngày 11/12/2015; Chị T cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Hưng đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2019; Chị T có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T.
2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản
5, điểm a khoản 6 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội; chị T chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn chị T xin chịu cả ph n của anh T) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: AA/2010/ 007083, ngày 24 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi an hành, không ị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |