vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Vũ Văn T

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung; Giao cho anh Vũ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Vũ Gia Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Vũ Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 81 /2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng

10 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn : Chị Ngọc Thị T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn : Anh Vũ Văn P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Vũ Văn T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung; Giao cho anh Vũ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Vũ Gia

Hưng, sinh ngày 11/12/2015; Chị T cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Hưng đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2019; Chị T có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T.

2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản

5, điểm a khoản 6 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội; chị T chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn chị T xin chịu cả ph n của anh T) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: AA/2010/ 007083, ngày 24 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi an hành, không ị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ