- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị H xin ly hôn với anh Phạm Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Phạm Xuân C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1977.
Đều trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Phạm Xuân C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Phạm Xuân C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị H và anh Phạm Xuân C có 01 con chung tên là tên là Phạm Xuân T sinh ngày 25/01/2005. Hai bên thống nhất, thỏa thuận giao con chung cho chị Nông Thị H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Phạm Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị H phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Phạm Xuân C phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phạm Xuân C phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận việc chị Nông Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con với tổng số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Nông Thị H đã nộp theo biên lai số 06143 ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện Chợ Đồn; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Các đương sự; - UBND thị trấn B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Cạn |