- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Mậu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 81/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N – SN: 1989
Bị đơn: Anh Nguyễn Mậu T – SN: 1984
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Mậu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Mậu T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Mậu T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019809 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng..
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. BGM; - CC THADS H.BGM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thoại |