- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đỗ Thị T - Huỳnh Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE Số: 81/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về Tranh ch p hợp đ ng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh 1971;
Nơi cư trú: p Ph, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Q, sinh 1957;
Nơi cư trú: p A, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Huỳnh Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị T số tiền 29.400.000 (Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn) đ ng. Thời điểm trả là khi Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 735.000 (Bảy trăm ba mươi lăm nghìn) đ ng, bà Huỳnh Thị Q có nghĩa vụ chịu. Tuy nhiên, bà Huỳnh Thị Q là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Huỳnh Thị Q được miễn án phí.
Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Đỗ Thị T số tiền 857.500 (Tám trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm) đ ng theo biên lai tạm ứng án phí số 0003582 ngày 29/5/2019 Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b) ; - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |