- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B kiện đòi nợ chị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 81/2019/QĐST-DS | KonTum, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 09 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST-DS ngày 26-08-2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Công T - Giám đốc Ngân hàng TMCP B Chi nhánh KonTum ( Giấy ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc LienVietPostBank).Ông Nguyễn Công T ủy quyền lại cho ông Đỗ Mai Thế H – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh KonTum. (Giấy ủy quyền số: 23/2019/UQQ- Giám đốc LienVietPostBankKT ngày 12/8/2019).
Địa chỉ: Số 72 L, thành phố K, tỉnh KonT um.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim Ch, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 1021 P, thành phố K, tỉnh Kon Tuum
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân Kh, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 39 Ph thành phố K, tỉnh KonTum.( Ủy quyền cho chị Phạm Thị Kim Ch)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Thị Kim Ch có trách nhiệm độc lập trả cho Ngân hàng TMCP B Chi nhánh KonTum số tiền tạm tính đến ngày 04/10/2019 là : 55.210.228 đồng (Năm mươi lăm triệu hai trăm mười nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là: 48.942.786 đồng (Bốn mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng); tiền lãi quá hạn là: 4.517.228 đồng (Bốn triệu năm trăm mười bảy nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng), Lãi phạt gốc là 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng), lãi phạt lãi là 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn) . Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp chị Ch không trả thì Ngân hàng sẽ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, thi hành án trừ vào Tài khoản lương nơi chị Ch công tác để thu nợ.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà chị Phạm Thị Kim Ch không trả đủ số tiền nêu trên và Ngân hàng thương mại cổ phần B có đơn yêu cầu thi hành án, thì chị Ch tiếp tục phải trả lãi phát sinh do chậm trả, mức lãi tính theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 45/16/CC/KT ngày 28/4/2016 ký giữa Ngân hàng TMCP B Chi nhánh KonTum, kể từ ngày 05/10/2019 tương ứng với số tiền nợ gốc chưa trả cho đến khi trả nợ xong.
2.2. Anh Nguyễn Đăng Kh không phải chịu trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ nêu trên.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Điều 18, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Phạm Thị Kim Chung phải nộp: 1.380.255 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi nghìn hai trăm năm mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B Chi nhánh KonTum: 1.344.927 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0001827 ngày 22-08-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP K - Thi hành án dân sự Tp K; - TAND tỉnh KonTum. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |