vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lê Thị Thanh L. 2.

Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng, vào ngày 01-10 hàng tháng. Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng/tháng/02 con (Hai triệu đồng/tháng/hai con). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B - Lê Thị Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lê Thị Thanh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 06 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1985 2. Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh L, sinh năm 1990 Cùng nơi cư trú: Tổ M, khu phố T, phường X, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 51, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lê Thị Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Lê Thị Thanh L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng Trí T1, sinh ngày 02/7/2010 và Nguyễn Hoàng Trí T2, sinh ngày 06/7/2014. Giao cả hai con chung cho chị Lê Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Tuy nhiên, nếu anh B lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của chị L thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh B. Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con chung chưa thành niên, anh B và chị L có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. 2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các con đủ 18 tuổi, cụ thể:

- Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng, vào ngày 01-10 hàng tháng.

- Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng/tháng/02 con (Hai triệu đồng/tháng/hai con).

- Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu từ tháng 4/2018. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Án phí sơ thẩm:

- Án phí đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh B tự nguyện chịu toàn bộ.

- Án phí cấp dưỡng: Anh B phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền án phí mà anh B phải chịu là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000194 ngày 21/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài. Anh B đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ