vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Đinh Thị H xin ly hôn và giao nuôi con chung với bị đơn Nguyễn Nhân Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ 23, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Nhân Q, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ 23, phường Đông Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q đều thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q có 02 con chung tên là Nguyễn Hà A, sinh ngày 10/3/2006 và Nguyễn Vĩnh K, sinh ngày 05/11/2015. Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q thỏa thuận như sau:

- Chị Đinh Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Hà A, sinh ngày 10/3/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Anh Nguyễn Nhân Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Vĩnh K, sinh ngày 05/11/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị H, anh Q thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Nhân Q m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị H tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí mà anh Q phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Đinh Thị H phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăn nghìn đ ng). Xác nhận chị Đinh Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m. Trả lại cho chị Đinh Thị H số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003378 ngày 11/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ