- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh T và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thị Thu G. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 28 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/2/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu G – sinh năm 1980
Bị đơn: Anh Trần Thanh T – sinh năm 1980 Cùng có HKTT: Số 59 phố T – phường H – quận K – Hà Nội Cùng tạm trú tại: Phòng P406, nhà T6, khu CT18, Khu đô thị V - tổ 16 – phường B – quận B – Hà Nội
- Căn cứ điều 212 , 213 - Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thị Thu G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. VÒ con chung: Xác định Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thị Thu G có 02 con chung là: Trần Bảo T1 – sinh ngày 03/12/2006 ; Trần Vũ Thiên A – sinh ngày 30/9/2012. Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị Thu G được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh Trần Thanh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Vũ Thị Thu G hàng tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/hai con (Mỗi con là 2.500.000 đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự kh«ng yªu cÇu Tòa án gi¶i quyÕt. 2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị Thu G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số: 114 ngày 07/2/2018 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn - Hµ Néi. Xác nhận chị Vũ Thị Thu G đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND quận Long Biên; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Nguyệt |