- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Văn T, Lò Thị H, 81"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lò Văn T (Lò Văn P) và chị Lò Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 22 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST-HN&GĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm: 1991. Tên gọi khác: Lò Văn P; sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản P, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên. + Bị đơn: Chị Lò Thị H; sinh năm: 1990; địa chỉ: Bản P, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lò Văn T (Lò Văn P) và chị Lò Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Thị Q; sinh ngày 08/10/2008 cho chị Lò Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Giao cháu Lò Văn Q; sinh ngày 28/9/2010 cho anh Lò Văn T (Lò Văn P) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Vì mỗi người nuôi một người con chung nên không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn anh Lò Văn T (Lò Văn P), chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T, chị H thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản chung, riêng: Anh Lò Văn T (Lò Văn P), chị Lò Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Anh Lò Văn T (Lò Văn P), chị Lò Thị H không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lò Văn T (Lò Văn P), chị Lò Thị H là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (ngày 22/10/2018).
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |