- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giáp Thị H- Nguyễn Văn G- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÕA TỈNH BẮC G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hoà, ngày 09 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÕA - TỈNH BẮC G
VỚI THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM GỒM CÓ:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Ngọc Trứ
- Ông Bùi Thế Hanh
Thư ký phiên toà: Bà Lê Ngọc Mai - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa:
Ông Ngô Đức Nghiêm: Kiểm sát viên
Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Giáp Thị H, sinh năm 1989.
HTKK: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Nơi ở hiện tại: Thôn 6, xã V, huyện V, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp ThịH và anh Nguyễn Văn G.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn G trực tiếp nuôi cả hai con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 05/12/2008 và Nguyễn Phương A, sinh ngày 03/7/2012. Chị Giáp Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh G cho đến khi đương sự có yêu cầu. Chị H có quyền chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Giáp Thị H và anh Nguyễn Văn G đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giáp Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001315 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận chịH đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N¬i nhËn:
| - TAND tØnh B¾c G; - VKSND huyÖn HiÖp Hoµ; - Chi côc T.H.A d©n sù huyÖn HiÖp Hoµ; - UBND xã Đ; - C¸c ® ¬ng sù; - L u. | TM. HéI §åNG XÐT Xö ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa Nguyễn Xuân Toàn |