- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị C, sinh năm 1989 anh Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1987 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Phan Thị C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Đội 04, ấp 5, xã Đồng T, huyện Đ, tỉnh B. * Bị đơn: Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1987; Địa chỉ: Đội 04, ấp 5, xã Đồng T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị C, sinh năm 1989 anh Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1987 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị C và bị đơn Nguyễn Hoàng  xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các bên thỏa thuận về con chung, giao cháu Nguyễn Như Y, sinh năm 2009 cho chị Phan Thị C trực tiếp giáo dục nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Trong thời gian chị C nuôi dưỡng con chung, anh Ân được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng các bên thống nhất thỏa thuận là chị C nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024577 ngày 29/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị Phan Thị C 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND xã Đồng T, huyện Đ, tỉnh B (số ĐKKH :27; Q:1; ngày 03/4/2008) - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |