vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Huỳnh Đình H và chị Võ Thị Cẩm H. 2.

Về tình cảm: Anh Huỳnh Đình H và chị Võ Thị Cẩm H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Tấn Minh Tài - sinh ngày 02/8/2010 cho chị Võ Thị Cẩm H nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tàiđủ 18 tuổi, lao động được.Anh Huỳnh Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Đình Hiệp và Võ Thị Cẩm Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Huỳnh Đình H và chị Võ Thị Cẩm H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:81/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: HUỲNH ĐÌNH H - sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: VÕ THỊ CẨM H – sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Huỳnh Đình H và chị Võ Thị Cẩm H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Huỳnh Đình H và chị Võ Thị Cẩm H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Tấn Minh Tài - sinh ngày 02/8/2010 cho chị Võ Thị Cẩm H nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tàiđủ 18 tuổi, lao động được.Anh Huỳnh Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Huỳnh Đình H hỗ trợ cho chị Võ Thị Cẩm H số tiền 100.000.000 đồng, thực hiện như sau: Ngày 10/02/2018 giao 5.000.000 đồng. Ngày 16/3/2018 giao 5.000.000 đồng. Ngày 23/01/2019 giao 40.000.000 đồng. Ngày 23/01/2020 giao 50.000.000 đồng là xong.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Huỳnh Đình H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội vàthỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai số 36188 ngày 09/01/2018của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; nên anh H được hoàn lại 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ