vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 88/1, kp4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Số 62/2, ấp GHC, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 81/2018/QĐST-DS
P, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” thụ lý số: 130/2018/TLST–DS ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 88/1, kp4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Số 62/2, ấp GHC, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn B, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Số 62/2, ấp GHC, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Ông B ủy quyền cho bà C tham gia tố tụng tại Tòa án)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị C và ông Hồ Văn B có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị H số vàng 71 (Bảy mươi mốt) chỉ vàng 24K loại 9999 (giá: 3.670.000đồng/chỉ) nhưng được trả dần với thời hạn và cách thức trả như sau:

- Vào ngày 01 hàng tháng bà Đỗ Thị C và ông Hồ Văn B có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị H 01 (một) chỉ vàng 24K loại 9999. Thời gian bắt đầu trả từ ngày 01/01/2019, trả dần cho đến khi trả hết 71 (Bảy mươi mốt) chỉ vàng 24K loại 9999 nêu trên. Trả dần trong thời hạn 71 tháng, tháng trả sau cùng vào ngày 01/11/2024.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Bùi Thị H nộp số tiền: 3.257.125 (Ba triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi lăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.386.250 (Bảy triệu, ba trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu số 0014383 ngày 15/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Chi cục thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 4.129.125 (Bốn triệu, một trăm hai mươi chín nghìn, một trăm hai mươi lăm) đồng cho bà H.

- Bà Đỗ Thị C và ông Hồ Văn B liên đới nộp số tiền: 3.257.125 (Ba triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi lăm) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ