vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐ-DSPT — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 30/05/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/05/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2017/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLPT-DS ngày 16/10/2017 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, về việc: “Đòi lại tài sản cho ở nhờ và hủy giấy chứng nhận …

Bà Nguyễn Thị Thúy M2; sinh năm 1950. Địa chỉ: 51 đường Đ, tổ 4, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thúy M2: Ông Phan Hồng M1 Bị đơn: Ông Phan Hồng N; sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đòi lại tài sản cho ở nhờ và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2017/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLPT-DS ngày 16/10/2017 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, về việc: “Đòi lại tài sản cho ở nhờ và hủy giấy chứng nhận …
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐ-PTĐà Nẵng, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Long Các Thẩm phán:

Ông Đặng Kim Nhân

Ông Nguyễn Văn Tiến

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2017/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai bị kháng cáo như sau: Ngày 13/7/2017, bị đơn bà Nguyễn Thị Trà M có Đơn kháng cáo đối với toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 02/2017/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai.

XÉT THẤY:

Ngày 10/4/2018, nguyên đơn ông Phan Hồng M1, bà Nguyễn Thị Thúy M2 có văn bản xin được rút Đơn khởi kiện. Bị đơn ông Phan Hồng N, bà Nguyễn Thị Trà M đồng ý và ký vào Đơn xin rút đơn khởi kiện ngày 10/4/2018 của nguyên đơn ông Phan Hồng M1, bà Nguyễn Thị Thúy M2. Đồng thời, cùng ngày 10/4/2018 bị đơn bà Nguyễn Thị Trà M có Đơn xin rút Đơn kháng cáo (Đơn kháng cáo của bà ghi ngày 13/7/2017) Xét việc rút Đơn khởi kiện của nguyên đơn đã được bị đơn đồng ý; Việc rút Đơn khởi kiện và rút Đơn kháng cáo của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2017/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLPT-DS ngày 16/10/2017 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, về việc: “Đòi lại tài sản cho ở nhờ và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Hồng M1; sinh năm 1950.

Bà Nguyễn Thị Thúy M2; sinh năm 1950.

Địa chỉ: 51 đường Đ, tổ 4, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thúy M2: Ông Phan Hồng M1 Bị đơn: Ông Phan Hồng N; sinh năm 1979.

Bà Nguyễn Thị Trà M; sinh năm 1981. Địa chỉ: 164/18 đường Q, tổ 4, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Trà M: Ông Nguyễn Duy Ng; Địa chỉ: 13 đường N, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Ông Phạm Quốc D; sinh năm 1945.

- Bà Trần Thị T; sinh năm 1947. Địa chỉ: 12A, khu tái định cư B, tổ 11, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T: Ông Phan Quốc D 2. Về án phí:

- Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: * Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Phan Hồng N và bà Nguyễn Thị Trà M liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

- Nguyên đơn ông Phan Hồng M1 và bà Nguyễn Thị Thúy M2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Phan Hồng M1 và bà Nguyễn Thị Thúy M2 mỗi người 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000390 ngày 04/01/2017 và 0000391 ngày 20/01/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. * Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001779 ngày 18/7/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà Nguyễn Thị Trà M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Cỡ chữ