- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 306 Luật thương mại;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 59/2017/TLST-KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH C
Địa chỉ: Đường A, phường B, Thành phố C, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Bá Q, trú tại: Đường D, phường E, thành phố C, tỉnh Đồng Nai là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 8 năm 2017)
Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N
Địa chỉ: Đường F, Phường G, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Cao Trần Anh V, trú tại: Đường I, Phường G, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N)
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH C số tiền nợ gốc 846.463.101 đồng và lãi 7.053.859 đồng, tổng cộng: 853.516.960 (Tám trăm năm mươi ba triệu, năm trăm mười sáu ngàn, chín trăm sáu mươi) đồng, với phương thức trả cụ thể như sau:
-Ngày 15/9/2017 trả 213.379.240 (Hai trăm mười ba triệu, ba trăm bảy mươi chín ngàn, hai trăm bốn mươi) đồng.
-Ngày 15/10/2017 trả 213.379.240 (Hai trăm mười ba triệu, ba trăm bảy mươi chín ngàn, hai trăm bốn mươi) đồng.
-Ngày 15/11/2017 trả 213.379.240 (Hai trăm mười ba triệu, ba trăm bảy mươi chín ngàn, hai trăm bốn mươi) đồng.
-Ngày 15/12/2017 trả 213.379.240 (Hai trăm mười ba triệu, ba trăm bảy mươi chín ngàn, hai trăm bốn mươi) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N chịu 18.802.754 (Mười tám triệu, tám trăm lẻ hai ngàn, bảy trăm năm mươi bốn) đồng.
Hoàn lại cho Công ty TNHH C số tiền tạm ứng án phí 18.802.754 (Mười tám triệu, tám trăm lẻ hai ngàn, bảy trăm năm mươi bốn) đồng theo biên lai thu số: AA/2017/0027090 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Mạnh Cường |