- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Chí S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Chí S
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 81/2017/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; trú tại: Thôn T, xã H, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Trần Chí S, sinh năm 1988; trú tại: Thôn T, xã H, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Chí S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Trần Nguyễn An N, sinh ngày 08/11/2012. Hai bên đương sự thống nhất giao con chung cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 01/2017 cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống mình.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
4. Về án phí: Chị H nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, anh S nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thỏa thuận chị H nộp thay cho anh S 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Vì vậy, chị H nộp 300.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002033 ngày 17 tháng 11 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Hà |