- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Mỹ T và ông Ngô Hữu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST- HNGĐ | C, ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 115/2017/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn bà Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn ông Ngô Hữu N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Mỹ T và ông Ngô Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Ngô Hữu N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Ngô Hữu N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Hữu R, sinh ngày 30/7/2016. Bà Trương Thị Mỹ T không cấp dưỡng tiền nuôi con. Bà Trương Thị Mỹ T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Trương Thị Mỹ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0000420, ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Quảng Ngãi. - VKSND huyện C. - Chi cục THADS huyện C. - UBND xã B. - Các đương sự. - Löu hoà sô vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Nam |