vanban.org

Quyết định 81/2017/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Ngọc K, sinh năm 1997, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang và anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1993, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang . 2.

Veà quan heä hoân nhaân: Chị Quách Ngọc K và anh Nguyễn Vũ L thuận tình ly hôn. Veà quan heä con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị K, anh L. Tiếp tục giao cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 12/8/2016 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị K không yêu cầu anh L … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Quách Ngọc K; Bị đơn: Nguyễn Vũ L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Ngọc K, sinh năm 1997, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang và anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1993, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 81/2017/QĐST-HNGĐ
An Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Quách Ngọc K, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị K: Ông Huỳnh Phƣơng C - Luật sư, cộng tác viên trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Kiên Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Ngọc K, sinh năm 1997, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M - Kiên Giang và anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1993, cư trú: Ấp T.T, xã T.T, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà quan heä hoân nhaân: Chị Quách Ngọc K và anh Nguyễn Vũ L thuận tình ly hôn.

- Veà quan heä con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị K, anh L. Tiếp tục giao cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 12/8/2016 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị K không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về taøi saûn chung: Chị K và anh L xác định hiện nay tài sản chung của vợ chồng còn 05 chỉ vàng 24kr (9999). Anh L đồng ý giao toàn bộ 05 chỉ vàng 24kr (9999) cho chị K được quyền sỡ hữu. + Chị K và anh L cùng thống nhất và thỏa thuận: Vào ngày 15/12/2017, anh L có trách nhiệm giao trả cho chị K 05 chỉ vàng 24kr (9999).

- Về nợ chung: + Chị K và anh L xác định và thống nhất hiện nay vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng. + Đối với 02 chỉ vàng 24k (9999) mà anh L mượn của chị T là nợ riêng. Do đó, anh L tự chịu trách nhiệm trả không yêu cầu chị K có trách nhiệm trả cùng anh L và chị T xác định không có yêu cầu giải quyết trong vụ kiện này.

- Án phí TTLH: Hòa giải thành mỗi bên đương sự chịu 25% án phí, được tính như sau: 300.000 đồng x 25% = 75.000 đồng. Các đương sự thỏa thuận như sau: Chị Quách Ngọc K tự nguyện chịu toàn bộ án phí TTLH số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0000344 ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị K số tiền chênh lệch là 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu nói trên.

- Án phí DSST có giá ngạch: [05 chỉ vàng 24kr (9999) x 3.350.000 đồng] x 5% x 50% = 418.750 đồng (Bốn trăm mười tám nghìn bảy tram năm mươi đồng). Anh Nguyễn Vũ L tự nguyện chịu số tiền án phí là 418.750 đồng (Bốn trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ