- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Nhương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị X và ông Lê Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 08 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn:
Bà Phùng Thị X; Sinh năm 1954.
- Bị đơn:
Ông Lê Nh; Sinh năm 1950.
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị X và ông Lê Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Phùng Thị X và ông Lê Nh thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Bà X, ông Nh cùng khai có 05 con chung. Trong đó 04 con chung đã thành niên là Lê Thị Kim H, sinh năm 1978; Lê Hồng Ph, sinh năm 1979; Lê Hồng L, sinh năm 1982 và Lê Hồng L1, sinh năm 1987 đã lập gia đình và sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Đối với 01 con chung Lê Thị Kim L3, sinh ngày 12/12/1985, đã thành niên nhưng bị biến dạng liệt nặng tay phải do dị tật bẩm sinh, sau khi ly hôn ông, bà thỏa thuận giao L3 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng. Bà X không yêu cầu ông Nh cấp dưỡng tiền nuôi con trong vụ án này. 2.3 Về chia tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà X, ông Nh là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |